Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_thi_so_2__lop_3.flv Mauchuvietbangchuhoadung.png Chuc_mung_nam_moi_20131.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Bannertet2013.swf Trian1.swf Sntrungkien.swf Luyen_chu_dep_anh_duong.swf Thiep_moi_sinh_nhat_Thanh_Nghi15.swf FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf Phu_keo_mo_cau.swf Ho_Chi_Minh_dep_nhat_ten_nguoi.swf M2.swf Hoa_hong_5.swf Thang_ba.swf Ha_trang.swf DANH_NGON_VE_TAI_TRI.swf DANH_NGON_1.swf

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website Phan Văn Diễn

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    sinh hoc 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Bảo
    Ngày gửi: 15h:12' 09-10-2020
    Dung lượng: 87.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Đề cương ôn tập giua hk I Môn: Sinh học 7
    Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh
    Câu 1: Em hãy nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?
    Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh là:
    + Cơ thể có kích thước hiển vi .
    + Cơ thể chỉ là 1 tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng của cơ thể sống.
    + Phần lớn sống dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông hay roi bơi hoặc cơ quan di chuyển tiêu giảm.
    + Phần lớn sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.
    Câu 2: Em hãy nêu vai trò của ngành động vật nguyên sinh?
    1, Vai trò:
    - Làm thức ăn cho các loài động vật lớn hơn trong nước Trùng biến hình, trùng roi…
    - Nguyên liệu để chế giấy giáp: Trùng phóng x
    - Chỉ thị về độ sạch của môi trường Trùng biến hình, trùng giày…
    - các ĐVNS sống ở biển khi chết vỏ lắng xuống đáy biển tạo nên vỏ trái đất.
    - Hoá thạch của chúng là vật chỉ thị cho các địa tầng có dầu hoả Trùng lỗ…
    2, Tác hại:
    - Một số ĐVNS kí sinh gây bệnh nguy hiểm ở người và gia súc: bệnh sốt rét ngủ li bì, ..
    Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh?
    - Môi trường sống: Sống trong nước ao, hồ, đầm, ruộng…
    - Cấu tạo: + Cơ thể đơn bào, kích thước khoảng 0,05 mm
    + Cơ thể hình thoi, đầu tù, đuôi nhọn và có 1 roi dài
    + Cấu tạo cơ thể gồm: nhân, chất nguyên sinh chứa: hạt diệp lục, các hạt dự trữ, và điểm mắt cạnh gốc roi giúp nhận biết ánh sáng. Dưới điểm mắt có không bào co bóp
    - Di chuyển: nhờ roi, roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển
    - Dinh dưỡng: có 2 hình thức
    + ở nơi có ánh sáng trùng roi dinh dưỡng tự dưỡng như thưc vật
    + Nếu chuyển vào chỗ tôi lâu ngày chúng mất dần màu xanh và dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng
    + Hô hấp qua màng tế bào
    + Không bào co bóp tập trung nước thừa, sản phẩm bài tiết thải ra ngoài
    - Sinh sản: vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều dọc
    Câu 4: Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?
    a. Giống
    - Cơ thể trùng roi có chất diệp lục. Nên trùng roi cũng có hình thức dinh dưỡng tự dưỡng giống như ở thực vật.
    - Tế bào trùng roi và tế bào thực vật đều có màng xenlulozơ.
    b. Khác
    - Trùng roi có khả năng di chuyển.
    - Trùng roi còn có hình thức dinh dưỡng dị dưỡng.
    Câu 5: Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo và sinh sản của trùng giày?
    - Môi trường sống: Sống ở các váng cống rãnh
    - Cấu tạo : + Phần giữa cơ thể là bộ nhân gồm nhân lớn và nhân nhỏ
    + Nửa trước và sau đều có không bào co bóp hình hoa thị
    + Chỗ lõm của cơ thể là rãnh miệng, cuối rãnh miệng là lỗ miệng và hầu
    + xung quanh cơ thể có các lông bơi
    - Di chuyển:
     
    Gửi ý kiến